fbpx
loader

CUỘC SỐNG TẠI NEW BRUNSWICK, CANADA

New Brunswick (tiếng Pháp : Nouveau-Brunswick) là 1 trong 13 tỉnh bang và vùng lãnh thổ của Canada. New Brunswick được biết đến là tỉnh bang hàng hải và là 1 trong 4 tỉnh bang Đại Tây Dương. Đây là tỉnh bang duy nhất có cả tiếng Pháp và tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức. New Brunswick có diện tích là 72.908 km2.

Thủ phủ của New Brunswick là Fredericton trong khi Moncton là thành phố lớn nhất tỉnh bang. Ngoài ra New Brunswick còn có một thành phố lớn khác là Saint John.

Người bản địa đã sinh sống trong khu vực từ những năm 7000 trước Công Nguyên. Thời kỳ khai phá của người châu Âu, người dân bản địa ở đây bao gồm Mi’kmaq, Maliseet và Passamaquoddy. Mặc dù những bộ tộc này không có bất kỳ ghi chép nào về lịch sử, ngôn ngữ của họ đã hiện diện ở nhiều đia danh như là Aroostook, Bouctouche, Petitcodiac, Quispamsis và Shediac. 

Những năm cuối thế kỷ 17, Những cuộc chiến tranh liên tục giữa người Anh, người Pháp và những dân tộc bản địa xảy ra liên tục, những chiến thắng liên tiếp của quân Anh đã xác nhập những vùng đất ngày nay thuộc New Brunswick vào New England

New Brunswick đã xây dựng tuyến đường sắt Liên bang vào năm 1872 để hợp nhất tuyến đường sắt Nova Scotia và tuyến đường sắt giữa New Brunswick và tỉnh bang Maine của Hoa kỳ. 

Năm 1937, New Brunswick có tỷ lệ tử vong trẻ em sơ sinh và tỷ lệ mù chữ cao nhất Canada, chất lượng cuộc sống thấp nhất Canada. Trong chiến trang thế giới thứ hai, New Brunswick trở thành một trong những trung tâm sản xuất phục vụ quân đội lớn nhất Canada với hơn 34 nhà máy mới thành lập.

New Brunswick tiếp giáp với phía bắc của Quebec, ở phía đông của Đại Tây Dương, ở phía nam của Vịnh Fundy và phía tây của tiểu bang Maine của Hoa Kỳ. Góc đông nam của tỉnh được kết nối với Nova Scotia tại eo đất Chignecto. 

Về khí hậu, New Brunswick có khí hậu tương đối khắc nghiệt hơn những tỉnh bang duyên hải khác ở Canada vì không tiếp xúc khí hậu đại dương nên ít khả năng điều tiết cân bằng. New Brunswick có khí hậu lục địa ẩm ướt với mùa đồng ấm áp ở khu vực bờ biển Vịnh St. Lawrence. 

Các khu vực phía bắc có khí hậu cận cực. Bằng chứng về sự biến đổi khí hậu tại New Brunswick bao gồm: mưa lớn, băng tan thường xuyên từ một phần tư đến nửa lượng tuyết rơi. Mực nước biển ngày nay đã cao hơn 30 cm so với 100 năm trước và dự kiến sẽ tăng gấp đôi vào năm 2100. 

New Brunswick nằm dọc theo rặng núi Appalachian. Hầu hết các sông ở New Brunswick đều chảy về hướng Đông đổ vào Vịnh Saint Lawrence hoặc phía Nam ở vịnh Fundy. New Brunswick và các tỉnh bang duyên hải ở bờ Đông Canada có địa chất lục địa phủ bởi lớp băng dày từ thời kỳ băng hà.

NHÂN KHẨU HỌC TẠI NEW BRUNSWICK

DÂN SỐ

MẬT ĐỘ DÂN SỐ

ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG

Các tỉnh bang vùng Đại Tây Dương của Canada có dân số ít nhất cả nước với New Brunswick thấp thứ ba với 789.225 người (2021). Tỉnh bang có dân số vùng nông thôn cao hơn trong những đô thị. Mật độ dân số tại những tỉnh duyên hải cao hơn mức trung bình trên toàn bộ lãnh thổ Canada, điều này tương phản với diện tích tỉnh bang gần như nhỏ nhất so với các tỉnh bang và vùng lãnh thổ khác.

New Brunswick với 107 đô thị lớn nhỏ chiếm 8,6% diện tích tỉnh bang nhưng là nơi sinh sống của hơn 65.3% dân số toàn tỉnh. Ba trung tâm đô thị lớn tập trung ở phía Nam bao gồm Greater Moncton (150.501 người), Greater Saint John (126.202 người) và Greater Fredericton (101.760 người). 

Ở New Brunswick 60% dân số là người Anh và người Ireland, người Pháp và Acadian chiếm 31%, còn lại 7% người châu Âu, 3% người dân bản địa và 2% người Châu Á. Tại New Brunswick, tiếng Anh và tiếng Pháp đều là ngôn ngữ chính thức, tạo thành tỉnh bang song ngữ duy nhất tại Canada. Một phần ba người dân chọn tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức trong khi số còn lại chọn tiếng Pháp là ngôn ngữ chính thức. 

GDP của New Brunswick năm 2020

NỀN KINH TẾ CỦA NEW BRUNSWICK

Nền kinh tế ở New Brunswick , có khoảng 73.400 người lao động trong ngành sản xuất và 280.900 người lao động làm việc trong ngành dịch vụ. Đa số những người lao động ngành sản xuất là việc trong các nhà máy, các công trình xây dựng, trong khi số người làm việc trong ngành dịch vụ bao gồm các công việc hỗ trợ xã hội, thương mại, chăm sóc sức khỏe… Chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế tỉnh bang bao gồm tập đoàn Irving Group.. 

Hoa Kỳ là đối trọng xuất khẩu lớn nhất của New Brunswick, chiếm gần 92% tỷ trong xuất khẩu của tỉnh bang giá trị hơn 13 tỷ đô la Mỹ vào năm 2014 với lượng nhiên liệu tinh chế chiếm gần 63%, kèm theo hải sản, giấy, gỗ và nguyên liệu phi kim loại. Giá trị xuất khẩu, hầu hết là xuất khẩu đến Mỹ đạt 1.6 tỷ đô la vào năm 2016, một nửa đến từ việc xuất khẩu tôm hùm, ngoài ra còn có cá hồi, cua, cá trích…

Một số lượng lớn người lao động tại New Brunswick đang làm việc trong ngành kinh tế sơ khai của tỉnh bang, ước tính có hơn 13.000 người lao động làm việc trong các lĩnh vực như nông nghiệp, đánh bắt thủy sản với giá trị lên đến 1 tỷ đô la. McCain Foods là một trong những nhà máy khoai tây đông lạnh lớn nhất thế giới có trụ sở chính và nhà máy tại New Brunswick. Các sản phẩm khác bao gồm táo, Nam việt quất, si rô cây phong.

Ngành công nghiệp New Brunswick cũng có những dấu ấn mạnh, khi đây là nơi là nơi xuất khẩu giấy, gỗ và các nguyên liệu từ gỗ đạt tỷ trọng cao trong nền kinh tế. 

THỦ HIẾN CỦA NEW BRUNSWICK - BLAINE HIGGS

Quận công, Blaine Higgs, đại diện cho Nữ hoàng Canada và thực hiện hầu hết các công việc của hoàng gia ở tỉnh NB. Ông là vị Thủ hiến lâu đời nhất ở Lịch sử New Brunswick.

Hệ thống nghị viện được thiết lập theo Hệ thống Westminster của Vương Quốc Anh. New Brunswick có 49 đại cử tri hầu như là thành viên của các đảng phái chính trị, sẽ được bầu chọn vào Hội đồng lập pháp của tỉnh bang. Đứng đầu chính quyền tỉnh bang và Thống đốc tỉnh bang, thường sẽ là người dẫn đầu trong Đảng chiếm đa số của Hội đồng lập pháp tỉnh. Ngoài ra, chính phủ được điều hành bởi Hội đồng Hành pháp (Cabinet) với 32 sở ngành.

Danh sách người cầm quyền tại New Brunswick

HỆ THỐNG GIÁO DỤC TẠI NEW BRUNSWICK

Hệ thống giáo dục công lập bao gồm giáo dục tiểu học và giáo dục trung học của New Brunswick được điều hành bởi Sở Giáo Dục và Phát Triển Trẻ Em. New Brunswick có hệ thống trường công lập Anh ngữ và Pháp ngữ song song. Tỉnh bang cũng vận hành năm trường đại học công lập, trong đó có trường University of New Brunswick là một trường Anh ngữ lâu đời nhất tại tỉnh bang. Những trường đại học khác trong tỉnh bang là Mount Allison University, St. Thomas University, and the Université de Moncton, New Brunswick Community College.

Tìm hiểu về người đứng đầu về tổ chức giáo dục tại New Brunswick

Mẫu giáo là cấp học bắt buộc tại New Brunswick. Phụ huynh phải đưa trẻ đến trường khi trẻ bước vào tuổi thứ 5. 

Tại New Brunswick cho học sinh tiểu học bắt đầu từ lớp 1 và kết thúc vào lớp 8.  Phát triển song ngữ cho trẻ.

Trường trung học ở Canada bắt đầu từ lớp 9 và kết thúc ở lớp 12. Tại New Brunswick vận hành năm trường đại học công lập

KHÁM PHÁ NEW BRUNSWICK

New Brunswick có hơn 61 điểm lịch sử tại New Brunswick bao gồm Fort Beauséjour, Kings Landing Historical Settlement và Village Historique Acadien. Bảo tàng New Brunswick được thành lập năm 1842 tại Saint John được xem như nơi lưu giữ văn hóa của tỉnh bang.

Về nghệ thuật, New Brunswick được xem nơi xuất thân của nhiều nhà soạn nhạc, ca sỹ hay những nghệ sỹ nghệ thuật trực quan nổi tiếng.

Về truyền thông, New Brunswick có bốn tờ nhật báo bao gồm Times & Transcript, Telegraph-Journal, The Daily Gleaner, L’Acadie Nouvelle.

TIN TỨC ĐỊNH CƯ

Tư vấn miễn phí